Tư vấn thiết kế bể bơi

TƯ VẤN THIẾT KẾ BỂ BƠI

  • Lời mở đầu Công Ty chúng tôi xin gửi tới Quý Khách Hàng lời kính chúc sức khỏe và lời chào Trân Trọng nhất.
  • Trước hết Công Ty chúng tôi xin chân thành cảm ơn Quý Khách Hàng đã tìm hiểu tới Công ty Chúng Tôi.
  • Công Ty Chúng tôi chuyên Tư Vấn Thiết Kế Bể Bơi với đội ngũ Kiến Trúc Sư thiết kế chuyên nghiệp, và dầy dặn kinh nghiệm.
  • Đến với công ty chúng tôi. Công Ty sẽ Tư Vấn Thiết Kế Bể Bơi cho Quý Khách Hàng với những Bê Bơi kiến trúc thiết kế sang trọng, chất lượng và công nghệ Bể Bơi tốt nhất trên Thế Giới hiện nay, có những không gian kiến trúc đẹp nhất , mang lại vẻ quý phái và sang trọng cho ngôi nhà của Quý Khách.
  • Công ty chúng tôi là một trong những Công Ty Tư Vấn Thiết Kế Bơi Bơi chuyên nghiệp, với đội ngũ Kiến Trúc Sư lành nghề, nhận Tư Vấn Thiết Kế Bể Bơi tất cả các dự án như : Bể Bơi Gia Đình,  Khu nghỉ dưỡng , Resort, Công viên  nước, và các công trình thể thao dưới nước tại Việt Nam cũng như Đông Nam Á.
  • Công ty chúng tôi làm việc Trên tinh thần Vì Lợi Ích Của Khách Hàng. Chúng tôi sẽ đảm bảo toàn bộ chất lượng về Kỹ thuật, Thẩm mỹ, cũng nhu công năng sử dụng cho mọi công trình.
  • Dưới đây Công Ty Chúng Tôi xin gửi tới Quý Khách những quy trình , và các tiêu chuẩn được áp dụng trong Tư Vấn Thiết Kế Bể Bơi

Công Viên Nước Mini

  1. QUY TRÌNH TƯ VẤN THIẾT KẾ BỂ BƠI :
  • Dựa trên các tiêu chuẩn Quốc Gia, được ban hành bởi Bộ Xây Dựng.
  • Tìm hiểu nhu cầu, mục đích sử dụng của khách hàng.
  • Khảo sát vị trí xây dựng Bể Bơi.
  • Lên phương án Tư Vấn Thiết Kế Bể Bơi sơ bộ.
  • Tư vấn độ sâu bể bơi phù hợp với mục đích sử dụng như: gia đình, công cộng, thể thao…
  • Tư vấn Kiến trúc , sử dụng chất liệu trang trí là PVC, gạch Mosaic, đá tự nhiên hay là Composit…
  • Tư vấn sử dụng Công Nghệ Bể Bơi tiên tiến nhất, mới nhất phù hợp với mỗi loại Bể Bơi.
  • Duyệt phương án thiết kế.
  • Thiết kế chi tiết , bản bẽ thiết kễ kỹ thuật thi công.
  • Tiến hành thẩm định và phê duyệt bản vẽ thiết kế.
  • Lập Dự Toán thiết kế.
  • Bàn giao hồ sơ thiết kế cho chủ đầu tư.

Bể bơi kinh doanh

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ BỂ BƠI.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4260:2012

CÔNG TRÌNH THỂ THAO – BỂ BƠI – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Sporting facilities – Swimming pools – Design standard

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TCXDVN 288:2004

Công trình thể thao – Bể bơi – Tiêu chuẩn thiết kế

SPORTING FACILITIES –SWIMMING POOL – DESIGN STANDARD

Hà Nội- 2004TCXDVN 288: 2004 do Viện Nghiên cứu Kiến trúc- Bộ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ- Bộ Xây dựng đề nghị và được Bộ Xây dựng ban hành.

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế mới, thiết kế cải tạo các bể bơi trong đó bao gồm: bể thi đấu và tập luyện các môn thể thao dưới nước, bể nhảy cầu, bể dạy bơi, bể vầy và bể hỗn hợp.

Chú thích: Đối với những bể bơi có yêu cầu đặc biệt, có thể tham khảo tiêu chuẩn này và phải được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

  1. Tiêu chuẩn viện dẫn
  • Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
  • TCXDVN 289: 2004. Công trình thể thao- Nhà thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXDVN 287: 2004. Công trình thể thao- Sân thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 4603-1988. Công trình thể thao. Quy phạm sử dụng và bảo quản.
  • TCVN 2622-1995. Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.
  • TCXD 25-1991- Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCXD 27-1991- Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCXDVN 264-2002. Nhà và công trình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

3.Quy định chung

3.1. Theo chức năng sử dụng, bể bơi gồm có các loại sau:

Bể dùng để thi đấu (gọi tắt là bể thi đấu) có 2 loại- chiều dài thông thuỷ là 50m và 25 m. Loại bể này có 8 và 10 đường bơi. Mỗi đường bơi có chiều rộng 2,5m. Trường hợp đầu bể bơi có gắn bảng đồng hồ điện tử thì chiều dài bể lấy 50m +0,03m.

Chú thích :

1). Đối với bể thi đấu các cấp không được phép thiết kế ít hơn 8 đường bơi.

2).Cần thiết kế loại bể có chiều rộng tới 25m để tập luyện theo chiều ngang bể.

3). Sai số chiều dài bể chỉ được phép lấy sai số dương (+)

4). Tuỳ theo yêu cầu có thể thiết kế bể bơi trong nhà và bể bơi ngoài nhà.

  • Bể nhảy cầu có 2 loại: loại cầu nhảy cứng có độ cao 10m; 7,5m; 5m; loại cầu nhảy mềm có độ cao 3m và 1m với độ sâu tương ứng từ 3,5m đến 5m .
  • Bể dạy bơi có độ sâu phù hợp để dạy cho bốn lứa tuổi: trẻ em dưới 7 tuổi; trẻ em từ 7 tuổi đến 10 tuổi; trẻ em từ 10 tuổi đến 14 tuổi; trẻ em trên 14 tuổi và người lớn chưa biết bơi .
  • Có thể thiết kế 4 loại bể riêng cho 4 lứa tuổi .

Chú thích : Bể dùng cho trẻ em dưới 7 tuổi gọi là bể vầy.

  • Loại bể có hai chức năng sử dụng trở lên và dùng để phục vụ thường xuyên cho quần chúng (gọi tắt là bể hỗn hợp).

3.2. Trong khu liên hợp các bể bơi, khuyến khích bố trí bể nhảy cầu, bể chơi môn bóng nước, bơi nghệ thuật bên cạnh bể thi đấu; bể dạy bơi có thể bố trí xa các bể bơi lớn.

Chú thích: Có thể xây dựng một bể cho cả ba môn: nhảy cầu, bóng nước và bơi nghệ thuật

3.3. Công suất sử dụng của bể bơi (số người lớn nhất khi luyện tập hay thi đấu trong cùng một buổi) được tính như sau: Đối với bể bơi- 15 người/đường bơi; Nhảy cầu- 8 người /cầu nhảy; Bóng nước – 22 người/bể .

3.4. Quy mô công trình được tính theo sức chứa của khán đài trong công trình. Số chỗ trên khán đài được tính theo tỷ lệ từ 5% đến 7% dân số của điểm dân cư.

Chú thích : Tuỳ thuộc vào cấp quản lý và chức năng sử dụng công trình để có thể lựa chọn quy mô cho thích hợp. .

3.5. Cấp kỹ thuật công trình của bể bơi được lấy theo bảng 1.

 BẢNG 1. CẤP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH CỦA BỂ BƠI

Cấp ICấp IICấp III

 

Đủ tiêu chuẩn để tổ chức huấn luyện, thi đấu trong nước và quốc tế.Đủ tiêu chuẩn để tổ chức huấn luyện, thi đấu trong nước.Đủ tiêu chuẩn để tổ chức huấn luyện, thi đấu ở địa phương
Có hệ thống xử lý nước, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vệ sinh cao, an toàn môi trường sinh thái.Có hệ thống xử lý nước, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vệ sinh, an toàn môi trường sinh thái.Có hệ thống xử lý nước, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vệ sinh tối thiểu an toàn môi trường sinh thái.
Công trình có độ bền vững trên 100 năm và áp dụng các giải pháp thiết kế tiên tiến.Công trình có độ bền vững trên 70 năm và áp dụng các giải pháp thiết kế tiên tiếnCông trình có độ bền vững trên 30 năm và sử dụng các vật liệu sẵn có ở địa phương.
Có công trình phục vụ với đầy đủ tiện nghi, chất lượng cao cho vận động viên và khán giả.Có công trình phục vụ với đầy đủ tiện nghi cho vận động viên và khán giả.Có một số phòng phục vụ đáp ứng yêu cầu tối thiểu của vận động viên.
Bậc chịu lửa cấp I và cấp II.Bậc chịu lửa cấp II và cấp III.Bậc chịu lửa cấp III và cấp IV.
Có khán đài , sử dụng vật liệu bền, đẹp, chất lượng cao.Có khán đài, với quy mô theo yêu cầu của địa phương, sử dụng vật liệu bền vững.Không có khán đài hoặc có khán đài đơn giản.

 

  1. 6. Trục dọc của bể bơi ngoài trời phải bố trí theo hướng Bắc – Nam. Trường hợp địa hình không thuận lợi, cho phép bố trí trục bể lệch so với hướng Bắc-Nam không quá 30o.
  • Cầu nhảy phải được bố trí sao cho khi nhảy, vận động viên quay mặt về phía Bắc hoặc Đông Bắc.

3.7 Diện tích khu đất trước lối vào khán đài bể bơi được qui định như sau :

  • Đối với bể bơi có sức chứa lớn hơn 1000 người : 0,5m2/ người;
  • Đối với bể bơi có sức chứa nhỏ hơn 1000 người :0,2 m2/ người;
  • Đối với bể bơi ngoài trời, phải bố trí sân khởi động với chỉ tiêu tính toán diện tích là 4,5 m2/ người. Số người tính theo khả năng phục vụ cao nhất của bể.

4 . Nội dung công trình và giải pháp Tư Vấn Thiết Kế Bể Bơi.

Yêu cầu chung

Nội dung thiết kế trong bể bơi gồm các khu chức năng chủ yếu sau:

  1. a) Khu hành chính gồm:

– Sảnh;

– Nơi gửi quần áo;

– Bán vé;

– Các phòng làm việc của Ban quản lý bể bơi;

– Các phòng kỹ thuật: điện, nước và các bộ môn kỹ thuật khác phục vụ cho người sử dụng;

– Các phòng sửa chữa: mộc, nề, sắt và các thiết bị khác của công trình;

– Căng tin;

– Kho các loại.

  1. b) Khu vận động viên gồm:

– Phòng huấn luyện viên;

– Phòng học lý thuyết và hội họp báo chí;

– Phòng y tế, xoa bóp, sơ cứu;

– Phòng thay quần áo của vận động viên (nam, nữ);

– Phòng tắm và vệ sinh (nam, nữ);

– Phòng nghỉ và thay quần áo của huấn luyện viên, trọng tài (nam, nữ);

– Phòng hay sân khởi động;

– Phòng tập bổ trợ phát triển tố chất thể lực;

– Phòng gọi tên vận động viên chờ xuất phát;

– Phòng làm việc của ban kỹ thuật, tổ chức thi đấu (phòng làm việc của FINA);

– Phòng thông tin công cộng;

– Phòng điều khiển thiết bị bấm giờ;

– Phòng đón khách quan trọng;

– Hố rửa chân;

– Bể bơi.

  1. c) Khu khán giả gồm:

– Khán đài;

– Hiên hay phòng nghỉ cho khán giả;

– Vệ sinh (nam, nữ).

  1. d) Khu để xe: ô tô, mô tô, xe đạp.e) Khu cây xanh và hàng rào cây xanh để bảo vệ ngăn bụi, chắn gió và cải tạo khí hậu.
  2. f) Mạng lưới giao thông trong công trình.

CHÚ THÍCH:

1) Khu vực giảng dạy, huấn luyện hay thi đấu là khu vực chính, cần được bố trí ở vị trí thích hợp và nên gần cửa ra vào chính.

2) Mạng lưới giao thông trong công trình cần tránh các luồng đi chồng chéo và quanh co.

3) Các khu vực kể trên cần đảm bảo tính chất riêng biệt của từng khu. nhưng vẫn phải có sự liên hệ chặt chẽ với nhau.

Bể Bơi Gia Đình  ngoài trời

THIẾT KẾ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ BỂ BƠI.

  • Theo tiêu chuẩn hiện hành là 5m2 mặt nước/ người, Nhưng trên thực tế, với một khu Bể Bơi Gia Đình, Kinh Doanh , Hay các khu Chung cư thì số người xuống bể bơi vào một thời điểm có thể gấp nhiều lần hơn thế. Việc xử lý nước bể bơi để không những đảm bảo được chất lượng nước theo tiêu chuẩn mỗi lúc đưa vào vận hành phục vụ, mà còn phải tính toán để đảm bảo đủ khả năng khử khuẩn tại chỗ, tức thời, duy trì được chất lượng nước theo tiêu chuẩn ngay cả khi có số lượng người bơi đột biến tăng vọt. Đây là một yếu tố TỐI QUAN TRỌNG đối với Bể Bơi.
  • Vì Bể Bơi là để phục vụ cho nhu cầu cần thiết cho sức khỏe cũng như tinh thần, nên nếu nước bể bơi không đạt chất lượng, người bơi sẽ bị ảnh hưởng sức khỏe (các bệnh ngoài da, hô hấp, viêm tai, mắt…).  Việc cân nhắc để lựa chọn một công nghệ xử lý nước bể bơi sao cho bền vững, ít gặp sự cố hỏng hóc, tiết kiệm chi phí duy tu bảo trì, tiết kiệm tiền đầu tư ban đầu, tiết kiệm chi phí vận hành, mà vẫn đảm bảo chất lượng nước theo tiêu chuẩn… là tất cả những yếu tố phải tính đến và phải dung hòa.
  • Vì vậy Công ty chúng tôi dựa trên tính toán cũng như kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực Tư Vấn Thiết Kế Bể Bơi, Công ty chúng tôi đưa ra những giải pháp tính toán công nghệ để đảm bảo những yếu tố trên.
  • Công nghệ lựa chọn:
    – Bể bơi sử dụng hệ thống lọc nước tuần hoàn với bình lọc cát thạch anh
    – Bể bơi sử dụng công nghệ xử lý nước bằng clo và các hóa chất kỹ thuật theoQuy chuẩn Việt Nam QCVN 02: 2009/BYT về Chất lượng nước sinh hoạt và theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4260:2012 về Công trình thể thao – Bể bơi – Tiêu chuẩn thiết kế. Đây là công nghệ xử lý nước đã được công nhận và xây dựng thành Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN, nên hiện tại cũng đang là công nghệ thông dụng nhất và tối ưu nhất hiện nay, được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới và ở Việt Nam.

Bể bơi gia đình

Sơ đồ lắp đặt thiết bị cơ bản trong Thiết Kế Bể Bơi:

1.     Phin lọc

2.     Bơm lọc

3.     Van đa chiều ( Dùng cho phin lọc)

4.     Hộp thu nước mặt

5.     Hộp điều chỉnh mực nước bể

6.     Đầu trả nước

7.     Thiết bị vệ sinh bể

8.     Thang bể bơi

9.     Đèn chiếu sáng dưới nước

10.                        Bảng điều khiển

11.                        Bơm hút (Vệ sinh tự động)

12.                        Máy bơm Chlorine

13.                        Tấm che bể tự động

14.                        Rào bả.o vệ

15.                        Thành bể

Hình ảnh sơ đồ công nghệ Bể bơi

Hình ảnh sơ đồ công nghệ Bể bơi


Sơ đồ hệ thống lọc và xử lý nước bể bơi theo tiêu chuẩn.

Mọi chi tiết cần TƯ VẤN THIẾT KẾ BỂ BƠI  Quý Khách hàng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo số:

Hotline : 0964.656.151

Công ty chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ quý khách.

Niềm vui của Quý khách hàng chính là niềm vui của chúng tôi.

Công ty chúng tôi xin chân thành cảm ơn !

Kính chúc quý khách có một sức khỏe và niềm vui.

Trân trọng !